Thành phần hóa học chính của chiết xuất Centella asiatica
Nghiên cứu hiện đại cho thấy chiết xuất Centella asiatica có chứa nhiều loại triterpenoid thuộc loại rượu nhựa thơm, bao gồm asiaticoside, madecassoside, axit Asiatic, axit Brahmic, axit Isobrahmic, axit Maclagasearic. Ngoài ra còn có kaempferol và quercetin và các glycosid của nó, madecassine, meso-inositol, centella oligosaccharides, sitosterol, vitamin C, carotene, dầu dễ bay hơi màu xanh lá cây và các chất nhựa.
Ứng dụng chiết xuất Centella Asiatica trong mỹ phẩm
1) Hoạt tính kháng khuẩn
Axit asiatic và axit madecassic trong chiết xuất Centella asiatica có thể axit hóa tế bào chất trong tế bào thực vật. Hoạt động kháng khuẩn này bảo vệ cây khỏi sự tấn công của nấm mốc và nấm men. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng chiết xuất Centella asiatica có tác dụng ức chế nhất định đối với Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Bacillus Acnes, v.v.. Có báo cáo rằng Centella asiatica tươi rửa sạch được áp dụng để điều trị mụn nhọt ở vùng bị ảnh hưởng. Chiết xuất Centella asiatica có thể được sử dụng để điều trị mụn trứng cá hoặc trong các sản phẩm chăm sóc khử trùng dùng một lần.

2) Chống viêm
Chiết xuất Centella asiatica có thể làm giảm việc sản xuất các chất trung gian gây viêm, cải thiện và sửa chữa hàng rào bảo vệ da, từ đó ngăn ngừa và điều chỉnh rối loạn chức năng miễn dịch của da. Một số người đã thực hiện thí nghiệm so sánh tổng lượng glucoside của Centella asiatica và dexamethasone để điều trị chứng sưng tai do xylene gây ra ở chuột. Các thí nghiệm cho thấy tổng lượng glucoside của Centella asiatica có tác dụng chống viêm rõ rệt.
3) Chống bức xạ
Yu-Jen Chen cũng phát hiện ra rằng chiết xuất Centella asiatica bôi lên da với liều 16mg/cm2 đối với tổn thương do ba cường độ bức xạ khác nhau trên chuột gây ra chứng tỏ hiệu quả điều trị và không có sự khác biệt đáng kể so với tetrandrine, nhưng xuất hiện sự giảm phản ứng trên da. sớm hơn 15 ngày so với tetrandrine, cho thấy sự tích tụ của chiết xuất Centella có hoạt tính chống viêm. Nhờ đặc tính này, chiết xuất Gotu Kola được ưa chuộng trong mỹ phẩm phục hồi sau ánh nắng mặt trời, chống dị ứng và làm dịu da.
4) Thúc đẩy sự hình thành nguyên bào sợi và collagen
Axit Asiatic và glycosid của nó có thể được sử dụng bên ngoài để thúc đẩy quá trình lành vết thương, kích thích tạo hạt, thúc đẩy tái tạo biểu bì và giúp tạo mô liên kết; nó có tác dụng tốt hơn khi sử dụng kết hợp với phospholipid để loại bỏ mụn trứng cá trên khuôn mặt.
Điều chỉnh quá trình trao đổi chất của vỏ não và sẽ không ảnh hưởng đến quá trình hô hấp và sinh tổng hợp của da. Đồng thời, nó cũng có thể thúc đẩy sự bài tiết các polysacarit có hại (chẳng hạn như axit hyaluronic) và tăng khả năng giữ nước của da.

5) Asiaticoside có tác dụng giống estrogen và có thể kích thích tốc độ tăng trưởng của tóc. Madecassoside có thể ức chế hoạt động của melanin một cách hiệu quả và có tác dụng làm trắng da khi sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da.
Nghiên cứu liên quan về asiaticoside trong chăm sóc da
Cuộc thí nghiệm | Tỉ trọng | Tác dụng |
Thúc đẩy asiaticoside lên sự tăng sinh tế bào keratinocytes ở người | 100ug/ml | bằng 16,1% |
| 50ug/ml | bằng27,1% |
tăng cường asiaticoside trong sản xuất collagen | 10μmol/L | bằng 155% |
asiaticoside về hoạt động của sẹo phì đại | 0,5 mg/mL | bằng59,7% |
asiaticoside Ức chế sưng tai chuột | 0,5μmol/mỗi tai | tăng45,1% |
Thúc đẩy sản xuất collagen bằng axit asiatic | 10mol/mL | bằng 50% |
