Polyphenol trong trà là chunghợp chất polyphenolchiết xuất từ trà xanh. Nó là vô định hìnhmàu nâubột, dễ hòa tan trong nước, hòa tan trong ethanol, metanol, axeton, etyl axetat và không hòa tan trong cloroform.

Thành phần chính của polyphenol trong trà là catechin và các dẫn xuất của chúng, là thành phần hóa học chính có chức năng chăm sóc sức khỏe trong trà. Nó có nhiều hoạt động sinh lý khác nhau như chống oxy hóa, chống bức xạ, chống lão hóa, hạ lipid máu, hạ đường huyết, ức chế vi khuẩn và ức chế enzyme.
Màu sắc của polyphenol trong trà thay đổi từ vàng nhạt đến nâu đến trắng, có mùi thơm trà nhẹ và tính se; chịu nhiệt tốt, hút ẩm, ổn định ở pH 2 đến 7,và điều kiện dễ bị oxy hóa khi có ánh sáng hoặc pH > 8.
1. Chất chống oxy hóa tự nhiên
Polyphenol trong trà là một chất chống oxy hóa tự nhiên tuyệt vời và đặc tính chống oxy hóa của nó có liên quan chặt chẽ đến tác dụng hiệp đồng của từng thành phần. Sự kết hợp tốt nhất là EGCG (epigallocatechin gallate): ECG (epicatechin gallate):EGC(Epigallocatechin):EC(Epicatechin)=5:2:2:1. Hơn nữa, polyphenol trong trà phối hợp với các chất chống oxy hóa khác, chẳng hạn như VC, VE, carotenoids và glutathione để nâng cao hiệu quả chống oxy hóa.

2. Tính ổn định
Độ bền nhiệt axit của polyphenol trong trà:
Polyphenol trong trà tương đối ổn định với nhiệt và axit. Dung dịch 2% được đun nóng đến 120 độ và giữ trong 30 phút mà không thay đổi đáng kể.
Ở 160 độ: 30 phút trong dầu và mỡ phân hủy 20% và dung dịch 2% được giữ ở 37 độ trong 3 ngày.
Ổn định trong khoảng từ 2 đến 7, 2% polyphenol trong trà trong dung dịch muối 2%, 5% và 1{11}}% ở pH=6.5 ở nhiệt độ phòng trong 3 ngày, xét nghiệm hàm lượng vẫn là như nhau. Được xử lý với cường độ ánh sáng 12000Lx trong 1 tháng, tốc độ quang phân là 0 và hoạt động cũng có thể được duy trì ở mức 100% khi được xử lý ở 100 độ trong 1 giờ.
3. Đặc tính dưỡng ẩm của polyphenol trong trà
Hút ẩm nhẹ, dung dịch nước là 3 đến 4, dễ chuyển sang màu nâu và bị oxy hóa trong điều kiện kiềm.
Thông số kỹ thuật
1.) Các chỉ số cảm quan
Chỉ số dự án | hương trà |
Tính chất, tạp chất | bột, không có tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường |
độ hòa tan | dễ dàng hòa tan trong nước |
2.) Polyphenol trong trà theo đặc điểm kỹ thuật
Caffein | theo đặc điểm kỹ thuật |
Tro | theo đặc điểm kỹ thuật |
Độ ẩm | Nhỏ hơn hoặc bằng 6.0% |
Chỉ huy | Nhỏ hơn hoặc bằng 1%-3% |
Asen | Nhỏ hơn hoặc bằng 1%-2% |
3.) Vi khuẩn
Tổng số vi khuẩn | Nhỏ hơn hoặc bằng 10000cfu/g |
Tổng số nấm mốc và nấm men | Nhỏ hơn hoặc bằng 100cfu/g |
vi khuẩn coliform | Nhỏ hơn hoặc bằng 30MPN/100g |
khuẩn salmonella | Không được phát hiện |
Shigella | Không được phát hiện |
Tụ cầu vàng | Không được phát hiện |
Cách trích xuất
Hòa tan trà xanh đã nghiền nát trong nước nóng, hấp thụ dịch chiết trà qua chất hấp phụ polyme, sau đó rửa giải bằng dung dịch etanol 95%, thu thập polyphenol của trà xanh trong etanol và thu etanol bằng cách chưng cất, sau đó cô đặc dưới áp suất giảm và sấy khô để thu được trà Polyphenol.
